Storm CompareBộ so sánh bão nhiệt đới

Cài đặt dữ liệu hiển thị

Chọn đơn vị, thang đo và hệ số quy đổi thời gian trung bình của gió. Mọi thay đổi được lưu tự động và áp dụng cho tất cả tab so sánh.

Đã lưu trên trình duyệt này

Ngôn ngữ

Chọn ngôn ngữ hiển thị của giao diện. Lựa chọn được lưu trong cookie của trình duyệt và áp dụng cho các lần truy cập sau.

Trang sẽ tải lại để áp dụng ngôn ngữ mới. Cài đặt và bão đã chọn được giữ nguyên.

Đơn vị đo

Dữ liệu gốc: gió (kt), tốc độ di chuyển (kt hoặc km/h), áp suất (hPa), bán kính gió (nmile). Khoảng cách tới đất liền (DIST2LAND, LANDFALL) gốc là km, trang tự quy đổi đúng theo từng trường.

Nguồn giá trị gió & áp suất

Mỗi điểm IBTrACS có thể chứa số liệu của nhiều cơ quan. Chọn cách lấy một giá trị đại diện để so sánh.

Thứ tự ưu tiên cơ quan

    Lọc điểm dữ liệu

    IBTrACS nội suy thêm điểm 3 giờ, có quỹ đạo nhánh (spur) và dữ liệu tạm thời (PROVISIONAL) chưa được hậu kiểm.

    Bản chất hệ thống (NATURE)

    Chỉ các điểm có loại được chọn mới hiển thị. Cần chọn ít nhất một loại.

    Vị trí, lưu vực & tên bão

    IBTrACS lưu LAT/LON dạng số thập phân (kinh độ −180…180), mã lưu vực 2 ký tự (BASIN, SUBBASIN) và tên bão viết hoa.

    Ở Nam bán cầu, SEASON của IBTrACS kéo dài từ tháng 7 năm trước đến tháng 6 năm sau. Bão chưa đặt tên (NOT_NAMED) hiển thị là "Chưa đặt tên".

    Thời gian & hướng di chuyển

    IBTrACS lưu thời gian theo UTC (3 giờ một điểm) và hướng di chuyển theo độ (0–360°).

    Thang đo cường độ

    Beaufort tính theo gió trung bình 10 phút; Saffir–Simpson tính theo gió trung bình 1 phút.

    Thời gian trung bình của gió

    Chuyển đổi qua lại giữa gió trung bình 10 phút, 3 phút, 2 phút và 1 phút.

    Thời gian trung bình theo cơ quan dự báo (IBTrACS)
    Cơ quanMãGió gốc thuộc loại

    Mỗi điểm dữ liệu được quy đổi theo đúng cơ quan đã đo ra nó, nên so sánh các cơn bão từ nhiều cơ quan vẫn công bằng.

    Cách đặt hệ số quy đổi
    Quy đổiHệ số nhân (so với 10 phút)
    Gió 1 phút = Gió 10 phút ×
    Gió 3 phút = Gió 10 phút ×
    Gió 2 phút = Gió 10 phút ×
    iHệ số mặc định tham khảo khuyến nghị WMO/Harper et al. (2010): gió 1 phút ≈ 1,12 × gió 10 phút ở mức bão. Khoảng được xác định theo giá trị quy về 10 phút. Hệ số quy đổi 1 phút ↔ 2 phút được suy ra qua mốc 10 phút.

    Bán kính gió, gió giật & chỉ số

    Mỗi cơ quan lưu bán kính gió theo cách khác nhau trong IBTrACS. Gió giật lấy từ USA_GUST, BOM_GUST, REUNION_GUST.

    • USA (JTWC/NHC) · Réunion · BOMR34 · R50 · R64

      4 góc phần tư, gió 1 phút (Réunion & BOM: 10 phút)

      USA_R34_NE / SE / SW / NW
    • Tokyo (JMA)R30 · R50

      Trục dài / trục ngắn + hướng trục dài, gió 10 phút

      TOKYO_R30_LONG / SHORT / DIR
    • KMA (Hàn Quốc)R30 · R50

      Trục dài / trục ngắn + hướng trục dài, gió 10 phút

      KMA_R30_LONG / SHORT / DIR

    R30 của JMA/KMA (gió 10 phút ≥ 30 kt) xấp xỉ R34 của JTWC (gió 1 phút ≥ 34 kt) vì 30 / 0,88 ≈ 34. Nhưng R50 của JMA/KMA ứng với khoảng 57 kt gió 1 phút, nên thường nhỏ hơn R50 của JTWC. Giá trị 0 nghĩa là không có vùng gió đạt ngưỡng.

    ACE = tổng (gió kt)² × 10⁻⁴ tại các điểm 00/06/12/18 UTC có gió ≥ 35 kt, bỏ qua giai đoạn ngoài nhiệt đới (ET) và nhiễu động (DS).

    Quản lý cài đặt

    Cài đặt nằm trong localStorage và cookie nên vẫn còn sau khi tắt trình duyệt.

    Hướng dẫn & Giới thiệu

    Storm Compare · Công cụ so sánh bão nhiệt đới

    1Giới thiệu

    Storm Compare giúp bạn đặt cạnh nhau quỹ đạo, sức gió, áp suất, ACE, tốc độ di chuyển và bán kính gió của nhiều cơn bão, dựa trên số liệu IBTrACS của các cơ quan khí tượng (JTWC, NHC, JMA, KMA, BOM, Réunion...).

    • 4tab làm việc
    • 10chế độ so sánh
    • 12bão tối đa
    • 1950năm bắt đầu dữ liệu

    So sánh công bằng

    Quy đổi đơn vị và thời gian trung bình của gió theo đúng cơ quan đã đo, nên các cơn bão từ nhiều cơ quan vẫn so sánh được với nhau.

    Tùy biến sâu

    Chọn nguồn số liệu, thứ tự ưu tiên cơ quan, mật độ điểm, múi giờ, định dạng tọa độ, thang đo cường độ và hệ số quy đổi.

    Trực quan trên bản đồ

    Quỹ đạo tô màu theo cấp độ, bán kính gió, hoạt ảnh đua bão theo thời gian và chồng quỹ đạo theo gốc.

    Chia sẻ bằng một liên kết

    Liên kết chứa cài đặt, bão đã chọn, kiểu so sánh, điểm, khoảng track và vùng đã vẽ. Người nhận mở ra là thấy đúng kết quả.

    2Bắt đầu nhanh

    1. Đặt đơn vị

      Mở tab Cài đặt, chọn đơn vị gió, áp suất, khoảng cách và thang đo cường độ. Có thể bỏ qua bước này nếu dùng mặc định.

    2. Chọn bão

      Mở tab Chọn bão: chọn năm, chọn đại dương, tích chọn các cơn bão cần so sánh (tối đa 12).

    3. Xem trên bản đồ

      Bấm Xem trên bản đồ để sang tab Hiển thị, chọn chế độ so sánh và thao tác trực tiếp trên quỹ đạo nếu chế độ yêu cầu.

    4. Đọc kết quả và chia sẻ

      Bấm Xem so sánh để sang tab So sánh xem bảng chi tiết, rồi dùng nút Chia sẻ để gửi liên kết.

    3Tab Cài đặt

    Mọi thay đổi được lưu tự động trên trình duyệt và áp dụng cho tất cả tab. Khung Xem trước trực tiếp bên phải cho thấy kết quả quy đổi ngay khi bạn chỉnh.

    Đơn vị đo
    Sức gió (kt, km/h, m/s, mph), tốc độ di chuyển (km/h, kt, mph), áp suất (hPa, mb, kPa, Pa, mmHg, inHg, atm), độ dài và bán kính gió (nmile, km, mile). Khoảng cách tới đất liền gốc là km và tự quy đổi đúng.
    Nguồn giá trị gió, áp suất
    Mỗi điểm có thể chứa số liệu của nhiều cơ quan (WMO, USA, Tokyo, KMA...). Chọn cách lấy một giá trị đại diện, sắp xếp thứ tự ưu tiên cơ quan và bật tự lấy cơ quan kế tiếp khi nguồn chính bị thiếu.
    Lọc điểm dữ liệu
    Chọn mật độ điểm (IBTrACS có thêm điểm nội suy 3 giờ), loại quỹ đạo, có bao gồm dữ liệu tạm thời (PROVISIONAL) hay không, và bản chất hệ thống cần hiển thị (cần chọn ít nhất một loại).
    Vị trí, lưu vực, tên bão
    Định dạng tọa độ, độ chính xác, dải kinh độ, cách hiển thị lưu vực, tên bão, kiểu chữ tên và cách tính mùa bão (Nam bán cầu từ tháng 7 đến tháng 6).
    Thời gian và hướng di chuyển
    Múi giờ hiển thị, định dạng giờ, định dạng ngày và cách thể hiện hướng di chuyển.
    Thang đo cường độ
    Beaufort (gió trung bình 10 phút) hoặc Saffir–Simpson (gió trung bình 1 phút).
    Thời gian trung bình của gió
    Chuyển qua lại giữa gió 10, 3, 2 và 1 phút. Hệ số mặc định tham khảo khuyến nghị WMO (Harper và cộng sự, 2010): gió 1 phút xấp xỉ 1,12 lần gió 10 phút. Mỗi điểm được quy đổi theo đúng cơ quan đo ra nó; có thể tự đặt hệ số theo khoảng giá trị và đồng bộ với thang đo cường độ.
    Bán kính gió và gió giật
    Chọn ngưỡng bán kính (R34, R50, R64 của USA, Réunion, BOM; R30, R50 của JMA và KMA), cơ quan cung cấp, cách hiển thị và có hiện gió giật hay không. Gió giật chỉ đổi đơn vị, không quy đổi thời gian.
    Chỉ số ACE
    Chọn nguồn tính ACE. Công thức nằm trong mục Thuật ngữ.
    Giá trị thiếu, định dạng số
    Chọn cách hiển thị ô thiếu dữ liệu và kiểu định dạng số.
    Quản lý cài đặt
    Xuất hoặc nhập cài đặt dạng JSON, hoặc đặt lại toàn bộ về mặc định. Cài đặt nằm trong localStorage và cookie nên vẫn còn sau khi tắt trình duyệt.

    4Tab Chọn bão

    1. Chọn năm

      Dùng mũi tên hoặc danh sách năm. Ở Nam bán cầu, năm là mùa bão (tháng 7 năm trước đến tháng 6 năm sau).

    2. Chọn đại dương

      Số bên cạnh mỗi lưu vực là số cơn bão trong năm đó.

    3. Chọn bão

      Tích chọn để thêm vào danh sách. Tìm theo tên hoặc mã SID, đổi phạm vi tìm và cách sắp xếp. Bão đã chọn vẫn được giữ khi bạn đổi năm, đại dương hoặc từ khóa.

    Bão đã chọn

    Tối đa 12 cơn, mỗi cơn một màu riêng dùng chung cho biểu đồ và bản đồ. Có thể bỏ từng cơn hoặc Bỏ chọn tất cả. Nút So sánh và Xem trên bản đồ chuyển nhanh sang tab tương ứng.

    Đài khí tượng hiển thị

    Chọn nguồn số liệu (vị trí, gió, áp suất, bán kính gió) để vẽ quỹ đạo. Chọn nhiều đài (tối đa 4) để so quỹ đạo giữa các đài. Chỉ những đài có số liệu mới khả dụng.

    5Tab Hiển thị

    Bản đồ quỹ đạo của các cơn bão đã chọn và là nơi thao tác cho các chế độ so sánh.

    • Chế độ so sánh: bấm Chọn chế độ để đổi trong 10 chế độ. Phần hướng dẫn thao tác của chế độ hiện hành hiện ngay bên dưới.
    • Bản đồ và lớp hiển thị: đổi nền bản đồ, bật hoặc tắt các lớp trong Tùy chọn hiển thị.
    • Chú giải: cấp độ theo thang đo, màu từng đài khí tượng và bán kính gió (bấm vào một điểm trên quỹ đạo để xem).
    • Thanh phát: kéo thanh trượt hoặc bấm Phát, chọn mốc đồng bộ thời gian và tốc độ phát.
    • Quỹ đạo hiển thị: danh sách các quỹ đạo đang vẽ, kèm số lượng.

    6Tab So sánh

    Hiển thị Bảng so sánh chi tiết theo chế độ bạn đã chọn. Mọi số liệu dùng đúng đơn vị, thang đo và thời gian trung bình đặt ở tab Cài đặt.

    • Bấm nút tên chế độ ở đầu bảng để đổi chế độ mà không cần quay lại tab Hiển thị.
    • Chế độ điểm, khoảng, vòng đời, khu vực hiển thị kết quả chi tiết: điểm đầu, điểm cuối, điểm mạnh nhất, điểm yếu nhất và các chỉ số theo từng cơn bão hoặc từng đài.
    • So sánh theo cấp độ gió: thống kê riêng cho từng cấp được chọn gồm quãng đường, thời gian, gió lớn nhất, áp suất thấp nhất, số lần đạt hoặc quay lại cấp. Áp dụng cho phạm vi đang so sánh.
    • Chế độ chồng quỹ đạo, đổ bộ và giữa các đài có thêm biểu đồ và bảng riêng.

    710 chế độ so sánh

    1

    So sánh toàn bộ

    Toàn bộ quỹ đạo

    Chế độ mặc định, không cần thao tác trên bản đồ. So chỉ số tổng thể của cả đời bão: gió lớn nhất, áp suất thấp nhất, ACE, tốc độ di chuyển, bán kính gió.

    2

    So sánh điểm tùy chọn

    Bấm 1 điểm mỗi quỹ đạo

    Bấm một điểm trên quỹ đạo của mỗi cơn bão (mỗi đài tính riêng). Có nút chọn nhanh: gió mạnh nhất, áp suất thấp nhất, bán kính gió lớn nhất. Bật đồng bộ thời điểm để các đài của cùng một cơn bão chọn cùng thời điểm. Chế độ đa điểm cho bấm nhiều điểm, bấm lại để bỏ và đặt tên riêng cho từng điểm.

    3

    So sánh khoảng track

    Bấm 2 điểm mỗi quỹ đạo

    Bấm 2 điểm, khoảng giữa hai điểm được tô đỏ; bấm lần thứ ba để chọn lại. Có thể tự khớp độ dài để các quỹ đạo sau chỉ cần bấm 1 điểm. Chế độ đa khoảng cho tạo nhiều khoảng chồng lấn, mỗi khoảng có màu và tên riêng.

    4

    So sánh giai đoạn vòng đời

    Hình thành đến tan rã

    Mỗi quỹ đạo chia thành 5 giai đoạn, tô màu ngay trên bản đồ. Chỉnh ngưỡng “là bão” (gió 1 phút) và biên độ coi là “đỉnh cường độ”, rồi chọn giai đoạn cần xem chi tiết.

    5

    So sánh khu vực

    Vẽ vùng hoặc tải GeoJSON

    Bấm trên bản đồ để đặt các đỉnh, bấm lại điểm đầu, nhấp đúp hoặc nhấn Enter để khép kín vùng. Cũng có thể tải tệp GeoJSON/JSON, lưu vùng ra JSON và bật ghi nhớ vùng trên trình duyệt.

    6

    Đua bão theo thời gian

    Đồng bộ theo mốc thời gian

    Dùng thanh phát dưới bản đồ: mỗi cơn bão hiện đúng vị trí tại cùng thời điểm kể từ mốc đồng bộ, kèm đoạn quỹ đạo đã đi qua. Chỉnh mốc đồng bộ và tốc độ phát.

    7

    Chồng quỹ đạo theo gốc

    Cùng gốc tọa độ, so hướng đi

    Dịch mọi quỹ đạo về một gốc chung (điểm đầu, lúc thành bão hoặc đỉnh cường độ) để so hình dạng và hướng đi như nan quạt. Có vòng tròn khoảng cách, phạm vi thời gian và chỉ số độ ngoằn ngoèo.

    8

    Đổ bộ và suy yếu

    So từng lần vào đất liền

    Tách từng lần bão vào đất liền theo DIST2LAND, so cường độ lúc đổ bộ, thời gian ở trên đất liền và mức suy yếu sau 6, 12, 24, 48 giờ. Đoạn trên đất liền được tô cam.

    9

    So sánh giữa các đài

    Sai lệch so với đài chuẩn

    Chọn cơn bão và đài chuẩn. Đường nét đứt trắng trên bản đồ nối vị trí đài chuẩn với các đài còn lại mỗi 24 giờ, giúp thấy sai lệch giữa các cơ quan.

    10

    Tác động tại địa điểm

    Điểm + dữ liệu Open-Meteo

    Chọn một địa điểm để xem quan trắc tái phân tích Open-Meteo tại đó, đối chiếu với thời điểm bão đi qua.

    8Thuật ngữ

    IBTrACS
    Bộ dữ liệu best track quốc tế gom số liệu bão của nhiều cơ quan khí tượng, từ năm 1950.
    SID
    Mã định danh duy nhất của mỗi cơn bão trong IBTrACS, dùng để tìm chính xác.
    Best track
    Quỹ đạo và cường độ đã được cơ quan hiệu chỉnh sau mùa bão. Bão gần đây có thể là dữ liệu tạm thời (PROVISIONAL).
    ACE
    Năng lượng bão tích lũy: tổng (gió kt)² × 10⁻⁴ tại các điểm 00/06/12/18 UTC có gió từ 35 kt, bỏ giai đoạn ngoài nhiệt đới (ET) và nhiễu động (DS).
    R34 / R50 / R64
    Bán kính gió ứng với 34, 50, 64 kt theo 4 góc phần tư. JMA và KMA dùng R30/R50 theo trục dài, trục ngắn.
    Thời gian trung bình của gió
    Gió trung bình 1, 2, 3 hoặc 10 phút. Mỗi cơ quan dùng một chuẩn khác nhau nên cần quy đổi trước khi so sánh.
    DIST2LAND / LANDFALL
    Khoảng cách từ tâm bão tới đất liền (km). Giá trị 0 nghĩa là tâm bão đang ở trên đất liền.
    TRACK_TYPE / NATURE
    Loại quỹ đạo (chính, nhánh spur) và bản chất hệ thống (nhiệt đới, ngoài nhiệt đới, nhiễu động...).

    9Chia sẻ & lưu trữ

    Nút Chia sẻ

    Mỗi mục (Cài đặt, Bão đã chọn, Kiểu so sánh, Tất cả) có nút Sao chép và nút chia sẻ nhanh lên Facebook, Zalo, X, Telegram. Liên kết Kiểu so sánh gồm cả điểm, khoảng track, vùng vẽ và cách hiển thị.

    Khi mở liên kết

    Cấu hình được áp dụng và lưu vào trình duyệt của người nhận, trang tự mở đúng tab. Liên kết có thể rất dài nếu vẽ nhiều vùng; khi đó nên dùng Sao chép.

    Lưu trên trình duyệt

    Cài đặt, bão đã chọn và tùy chọn so sánh tự lưu. Có thể xuất cài đặt và vùng khu vực ra tệp JSON để dùng lại trên máy khác.

    Đặt lại

    Trong tab Cài đặt, mục Quản lý cài đặt có nút Đặt lại toàn bộ. Mỗi chế độ so sánh cũng có nút đặt lại điểm, khoảng hoặc vùng riêng.

    10Thao tác nhanh

    • EnterKhép kín vùng đang vẽ ở chế độ So sánh khu vực
    • EscHủy vẽ vùng, đóng hộp thoại hoặc menu
    • BackspaceXóa đỉnh cuối cùng khi đang vẽ vùng
    • Nhấp đúpKhép kín vùng tại điểm vừa bấm
    • Bấm lần 3Chọn lại khoảng track từ đầu
    • Bấm lại điểmBỏ chọn điểm ở chế độ đa điểm

    11Câu hỏi thường gặp

    So sánh bão nhiệt đới là gì?

    Là đặt cạnh nhau các chỉ số của nhiều cơn bão như sức gió, áp suất, tốc độ di chuyển, ACE và bán kính gió để thấy cơn bão nào mạnh hơn, đi xa hơn hoặc tăng cường nhanh hơn.

    Có những kiểu so sánh nào?

    Có năm kiểu: toàn bộ quỹ đạo, tại một điểm tùy chọn, một khoảng track giữa hai điểm A và B, theo giai đoạn vòng đời, và theo khu vực vẽ trên bản đồ hoặc tải từ GeoJSON.

    Có thể đổi đơn vị đo không?

    Có. Sức gió dùng kt, km/h, m/s hoặc mph; áp suất dùng hPa, mb, kPa, mmHg, inHg, atm; khoảng cách dùng nmile, km hoặc mile. Có thể chọn hệ số quy đổi thời gian trung bình của gió.

    Làm sao chia sẻ kết quả so sánh?

    Bấm nút Chia sẻ ở đầu trang để sao chép liên kết riêng cho cài đặt, các cơn bão đã chọn, kiểu so sánh hoặc tất cả.

    Vì sao một số đài khí tượng bị mờ, không chọn được?

    Chỉ những đài có số liệu cho cơn bão đã chọn mới khả dụng. Nếu chip đài báo lỗi tải số liệu, hãy chọn lại bão để thử lại.

    Vì sao số gió của tôi khác với số của cơ quan khí tượng?

    Trang quy đổi gió về thời gian trung bình và đơn vị bạn đặt ở tab Cài đặt. Hãy kiểm tra hệ số quy đổi và nguồn giá trị gió đang dùng.